Quyết định về việc sử dụng nguồn nước Huyện Lương Tài


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

 Số: 1651/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 Bắc Ninh, ngày  31   tháng  12  năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt “Quy hoạch khai thác, sử dụng

tài nguyên nước huyện Lương Tài”

               

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01/12/2008 của Chính phủ về Quản lý lưu vực sông;

Căn cứ Quyết định số 84/2007/QĐ-UBND ngày 27/11/2007 của UBND tỉnh ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 54/TTr-TNMT ngày 30/12/2013,

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước huyện Lương Tài với các nội dung chủ yếu sau:

  1. Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước

1.1. Trữ lượng tài nguyên nước từ mưa

Tổng trữ lượng tài nguyên nước từ mưa huyện Lương Tài: 148.310.000 m3/năm.

1.2. Trữ lượng tài nguyên nước mặt

Tổng trữ lượng nước mặt trung bình trên địa bàn huyện Lương Tài: 29.175,65 triệu m3/năm.

1.3. Trữ lượng, chất lượng tài nguyên nước dưới đất

Trữ lượng tiềm năng tài nguyên nước dưới đất: 98.130 m3/ngày.

Chất lượng nước dưới đất: Nước có độ tổng khoáng hóa M>1g/l.

  1. Dự báo nhu cầu sử dụng nước giai đoạn 2015-2020
Nhu cầu sử dụng nước giai đoạn 2015-2020 huyện Lương Tài Đơn vị: triệu m3/năm
STT Nhu cầu nước Hiện Tại Năm 2015 Năm 2020
1 Sinh hoạt 1,67 3,30 3,80
– Đô thị 0,17 0,34 0,39
– Nông thôn  1,50 2,96 3,41
2 Nông nghiệp 79,59 82,65 81,95
– Tưới 61,39 59,31 56,77
– Chăn nuôi  0,39  1,08  1,20
– Nuôi trồng thủy sản 17,81 22,26 23,98
3 Công nghiệp  0,39  0,71   0,74
4 Công cộng, dịch vụ  0,80  1,58   1,82
Tổng 82,46 88,24 88,32
  1. Kết quả tính toán cân bằng tài nguyên nước mặt

Lượng nước thiếu và tháng thiếu nước trong kỳ quy hoạch

Khu dùng nước Năm 2015 Năm 2020
Lượng nước thiếu
(triệu m3)
Tháng thiếu Lượng nước thiếu
(triệu m3)
Tháng thiếu
Trung Kênh – Lai Hạ  3,32 XI,XII,I,II,II,IV,V  6,69 XI,XII,I,II,II,IV,V
Bình Định – Phú Hòa 19,28 XI,XII,I,II,II,IV,V 20,93 XI,XII,I,II,II,IV,V
Minh Tân – Phú Lương 7,85 XI,XII,I,II,II,IV,V  2,82 XI,XII,I,II,II,IV,V
Toàn huyện 30,45 30,44
  1. Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước.
  2. Lượng nước thiếu và tháng thiếu nước trong kỳ quy hoạch
Khu dùng nước 2015 2020
Lượng nước thiếu tháng thiếu Lượng nước thiếu Tháng thiếu
Trung Kênh – Lai Hạ
Bình Định – Phú Hòa 1.27 I, II 0.24 I, II
Minh Tân – Phú Lương
Tổng 1.27 0.24
  1. Quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước
  2. a) Tổng hợp khai thác sử dụng tài nguyên nước
STT Khu dùng nước Lượng nước phân bổ năm 2015 (triệu m3) Lượng nước phân bổ năm 2020 (triệu m3)
1 Trung Kênh – Lai Hạ 17,45 20,83
2 Bình Định – Phú Hòa 46,38 48,89
3 Minh Tân – Phú Lương 23,14 18,36
Tổng 86,97 88,07
  1. b) Định hướng khai thác tài nguyên nước trong kỳ quy hoạch
STT Khu/ngành dùng nước Nguồn nước khai thác trong kỳ quy hoạch
1 Trung Kênh – Lai Hạ Nước mặt Nước dưới đất
a Sinh hoạt Sông Thái Bình Kết hợp NDĐ
b Công nghiệp
c Nông nghiệp Sông Thái Bình, sông Dâu
2 Bình Định – Phú Hòa
a Sinh hoạt Sông Đuống, sông Đồng Khởi
Chuyển nước từ khu Trung Kênh – Lai Hạ sang
Kết hợp NDĐ
b Công nghiệp
c Nông nghiệp Sông Bùi, sông Đồng Khởi, sông Thứa, sông Ngụ, sông Bôi
sông Móng
3 Minh Tân – Phú Lương
a Sinh hoạt Sông Thái Bình
Chuyển nước từ khu Trung Kênh – Lai Hạ sang
Kết hợp NDĐ
b Công nghiệp
c Nông nghiệp Sông Bùi, sông Đồng Khởi
  1. c) Định hướng khai thác nước dưới đất trong kỳ quy hoạch
STT Khu dùng nước Ký hiệu giếng Số lượng giếng Lưu lượng 1 giếng (m3/ngày) Tổng lưu lượng bãi giếng (m3/ngày) Chiều sâu giếng (m) Cốt mực nước cho phép (m)
1 Bình Định-Phú Hòa 11 1.800 9.800
Cổ Lam CL 6   800 4.800 60 -12
TT Thứa T 5 1.000 5.000 50 -12
2 Trung Kênh-Lai Hạ 8 2.000 16.000
Lôi Châu LC 8 2.000 16.000 40 -15
3 Minh Tân-Phú Lương 8 1.500 12.000
Tân Bình TB 8 1.500 12.000 50 -15
Toàn huyện 37.000
  1. Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước

6.1. Quy hoạch bảo vệ nước mặt

  1. a) Phân vùng bảo vệ tài nguyên nước mặt
STT Tên khu Mức độ bảo vệ Ghi chú
1 Khu Bình Định – Phú Hoà Trung bình Các hoạt động phát triển kinh tế xã hội có tác động tới chất lượng nước mặt ở mức độ trung bình.
2 Khu Trung Kênh – Lai Hạ Cao Các hoạt động phát triển kinh tế xã hội gây tác động mạnh mẽ tới chất lượng nước sông Thái Bình
3 Khu Minh Tân – Phú Lương Thấp Các hoạt động phát triển kinh tế xã hội không tác động tới chất lượng nước
  1. b) Bảo vệ chất lượng tài nguyên nước mặt

Tổng lượng nước thải năm 2015 và năm 2020

–  Năm 2015

+ Tổng lượng nước thải:  16.060.000m3;

+ Tổng tải lượng (BOD5, COD, SS, Nn tổng, P tổng): 8.026,37 tấn;

+ Tỷ lệ nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn cột B QCVN 40:2011/BTNMT: 40%

– Năm 2020

+ Tổng lượng nước thải: 16.130.000m3;

+ Tổng tải lượng (BOD5, COD, SS, Nn tổng, P tổng): 7.455,65 tấn;

+ Tỷ lệ nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn cột B QCVN 40:2011/BTNMT: 60%.

6.2. Quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước dưới đất

  1. a) Diện phân bố của các vùng bảo vệ chất lượng nước dưới đất
STT Vùng Diện tích

( km2)

Phân bố
1

Được bảo vệ

7,11 – Khu vực phía Tây và Tây Nam các xã Quảng Phú và Bình Định

2

Bảo vệ có

điều kiện

10,75 – Khu vực phía Đông của huyện tại các xã Trung Kênh và An Thịnh với diện tích là 2,86km2.

– Khu vực các xã Trung Kênh và Mỹ Hương với diện tích 0,44km2.

– Khu vực phía Tây của huyện kéo dài trên địa bàn hai xã Quảng Phú và Bình Định với diện tích là 7,45km2.

3 Không được bảo vệ 87,53 Chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của huyện bao gồm các khu vực còn lại.
  1. b) Bảo vệ trữ lượng

Mực nước hạ thấp cho phép tính của các vùng tính theo cao độ tuyệt đối:

– Khu Bình Định – Phú Hoà: -12,0m;

– Khu Trung Kênh – Lai Hạ: -15,0m;

– Khu Minh Tân – Phú Lương: -15,0m

Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND huyện Lương Tài công bố công khai quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch này; tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, đảm bảo khai thác và sử dụng tài nguyên nước có hiệu quả. Hàng năm Sở Tài chính xem xét, bố trí kinh phí để thực hiện có hiệu quả các nội dung của quy hoạch.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; UBND huyện Lương Tài và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 Nơi nhận :

– Như Điều 3;

– Cục Quản lý TNN – Bộ TN và MT;

– Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;

– Lưu: VT, NN.TN, PVPTN, CVP.

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Tử Quỳnh

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s